C/O là gì? Khi nào cần sử dụng C/O

Nghe nói C/O khá quan trọng trong việc xuất nhập khẩu tạm thời. Mình đang tìm hiểu về nó. Anh chị em nào biết thì có thể chia sẻ cho mình và mọi người cùng biết C/O là gì và khi nào cần sử dụng C/O được không?
Mình cảm ơn anh chị em ở đây rất nhiều.

C/O là gì? Khi nào cần sử dụng C/O


 

C/O là gì?

C/O là thuật ngữ tiếng Anh. Tên đầy đủ của nó à Certificate of Origin. Dịch sang tiếng Việt nó có nghĩa là giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc do một quốc gia (nơi thực hiện xuất khẩu) cấp phát ra với mục đích xác nhận là hàng hóa do nước đó sản xuất ra và đem đi phân phối trên thị trường xuất khẩu dự trên quy tắc xuất xứ nhằm giúp thuận lợi cho việc nhập khẩu hàng hóa vào một quốc gia khác (nơi thực hiện nhập khẩu) về mặt thuế quan.

Cần chuẩn bị những gì trước khi đề nghị cấp C/O?

Bước 1:

Cần kiểm tra xem sản phẩm có xuất xứ thuần túy theo quy định có phù hợp hay không bạn nhé. Nếu không, bạn cần chuyển sang bước thứ 2 ngay lập tức.

Bước 2:

Bạn cần xác định chính xác mã số HS của sản phẩm chuẩn bị xuất khẩu.

Bước 3:

Bạn cần xác định nước nhập khẩu hàng hóa mà quốc gia đó có FTA với Việt Nam, ASEAN hoặc cho Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan GSP hay không. Nếu câu trả lời là có thì bạn chuyển sang bước thứ 4 luôn nhé.

Bước 4:

Bạn cần tiến hành kiểm tra xem sản phẩm xuất khẩu có tên trong danh mục các công đoạn chế biến đơn giản phù hợp hay không. Nếu câu trả lời là có thì sản phẩm đó sẽ không có xuất xứ phù hợp với quy định. Ngược lại, nếu không, bạn tiến hành theo bước số 5.

Bước 5:  

Bạn thực hiện so sánh thuế suất để chọn mẫu C/O phù hợp nhằm đề nghị cấp, đảm bảo hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức ưu đãi thuế nhập thấp nhất.

Bước 6:

Bạn cần xem xét và kiểm duyệt sản phẩm hàng hóa có đáp ứng quy định xuất xứ phù hợp hay không nhé.
Bạn cần lưu ý rằng thời hạn cấp C/O không quá 03 ngày làm việc tính từ thời điểm Người đề nghị C/O nộp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ nhất.

C/O là gì

Những ai có thể tham gia cấp phát C/O cho bạn?

Nếu C/O được nhà sản xuất cấp phát thì nó thuộc dạng không chính thống và không được hưởng bất kỳ chế độ ưu đãi nào từ phía các nước nhập khẩu hàng hóa đó.
Tại Việt Nam, hiện tại có hai cơ quan giữ thẩm quyền cấp phát C/O chính thống, đó là
+ Bộ Công thương, phòng xuất nhập khẩu do Bộ này chỉ định giữ nhiệm vụ cấp phát các C/O form A, D hoặc các C/O nào đó được đề ra dựa trên sự thỏa thuận giữa các chính phủ với nhau.
+ Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt nam, viết tắt là VCCI – Vietnam Chamber of Commerce and Industry giữ nhiệm vụ cấp các Form còn lại hoặc do Bộ Công thương ủy quyền cấp phát C/O.

C/O có tác dụng gì?

Chứa ưu đãi thuế quan.

Khi xác định được hàng hóa được xuất khẩu từ quốc gia nào. Nhờ đó mà có thể phân biệt được đâu là hàng nhập khẩu được hưởng ưu đãi và đâu không phải là hàng nhập khẩu được nhận ưu đãi nhằm áp dụng đúng đắn nhất chế độ ưu đãi theo các thỏa thuận thương mại được các quốc gia ký kết với nhau.

Áp dụng thuế chống phá giá và trợ giá.

Trong trường hợp, một nước chứa hàng hóa phá giá tại thị trường ở nước khác thì C/O sẽ hỗ trợ việc xác định được xuất xứ, khiến cho các hành động phá giá và trợ giá được ngăn chặn kịp thời và chất lượng.

Thống kê thương mại và duy trì được hệ thống hạn ngạch.

C/O giúp xác định rõ ràng hàng hóa xuất xứ từ đâu. Từ đó, việc biên soạn các số liệu thống kê thương mại đối với một nước hoặc đối với một khu vực trở nên dễ dàng hơn. Dựa trên cơ sở đó, các cơ quan thương mại mới có thể duy trì hệ thống hạn ngạch, đẩy mạnh xúc tiến thương mại.

C/O có những loại nào?

Dưới đây là 12 loại C/O phổ biến hiện nay, bao gồm:
+ C/O form D. Loại C/O này thường được sử dụng nhằm giúp cho hàng hóa xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT.
+ C/O theo form E. Loại này là giấy chứng nhận hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan thông qua hiệp định ASEAN – Trung Quốc.
+ C/O theo form S. Đây là giấy chứng nhận hàng xuất khẩu sang Lào thuộc trong diện ưu đãi thuế theo hiệp định Việt Nam – Lào.
+ C/O theo form AK. Loại giấy chứng nhận này là chứng nhận hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc vào diện được hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Hàn Quốc.

C/O là gì

+ C/O theo form AJ. Đây là loại giấy chứng nhận hàng xuất khẩu sang Nhật Bản hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện được nhận ưa đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Nhật Bản.
+ C/O theo form GSTP. Loại C/O này là loại giấy chứng nhận hàng xuất khẩu sang các nước tham gia hệ thống ưu đãi GSTP (Generalised System of Trade Preperences) thương mại toàn cầu cho Việt Nam hưởng ưu đãi GSTP - 
+ C/O theo form B. Loại C/O này là loại giấy chứng nhận hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, tuy nhiên không có bất cứ ưu đãi nào.
+ C/O theo form ICO được cấp cho sản phẩm từ cà phê trồng và thu hoạch tại Việt Nam được sản xuất ra để xuất khẩu sang tất cả các nước theo quy định do Tổ chức cà phê thế giới đưa ra.
+ C/O theo form Mexico được ấp cho sản phẩm liên quan đến hàng dệt may, giày dép xuất khẩu sang Mexico theo quy định được Mexico đưa ra.
+ C/O theo form Textile dùng để cấp cho các sản phẩm hàng dệt may xuất khẩu sang EU theo hiệp định dệt may Việt Nam – EU.
+ C/O theo form Venezuela được dùng để cấp cho hàng xuất khẩu sang Venezuela theo quy định mà Venezuela đề ra.
+ C/O theo form Peru. Tương tự như thế, C/O này được dùng để cấp cho hàng xuất khẩu sang Peru theo quy định mà Peru đưa ra.
Hy vọng bài viết này đem lại cho bạn nhiều thông tin bổ ích về C/O.
 

C/O là gì?

Giấy chứng nhận xuất xứ (tiếng AnhCertificate of Origin, thường viết t���t là C/O) là một tài liệu sử dụng trong thương mại quốc tế nhằm xác định quốc gia xuất xứ của hàng hóa.

Nếu bạn là chủ hàng nhập khẩu, thì yếu tố quan trọng nhất là C/O hợp lệ sẽ giúp bạn được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu. Phần này có thể chênh lệch vài % đến vài chục %, khiến số tiền thuế giảm được có thể là khá lớn. Cũng vì thế mà các bác hải quan soi rất kỹ khi bạn làm thủ tục hải quan với những lô hàng có C/O.

Với chủ hàng xuất khẩu, thì việc xin C/O chỉ là theo quy định trong hợp đồng với người mua hàng nước ngoài. Nếu bạn là người xuất khẩu thì vài trò của C/O cũng không to tát lắm, nhiều khi lại thêm việc làm thủ tục.

Còn về mặt quản lý Nhà nước, giấy chứng nhận xuất xứ có một số vai trò liên quan đến chính sách chống phá giá, trợ giá, thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch...

Các mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ

Có khá nhiều loại C/O, tùy từng lô hàng cụ thể (loại hàng gì, đi/đến từ nước nào…) mà bạn sẽ xác định mình cần loại mẫu nào. Hiện phổ biến có những loại sau đây:

  • C/O mẫu A (cấp cho hàng XK đi các nước cho hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập GSP)
  • C/O mẫu D (các nước trong khối ASEAN)
  • C/O mẫu E (ASEAN – Trung Quốc)
  • C/O mẫu AK (ASEAN – Hàn Quốc)
  • C/O mẫu AJ (ASEAN – Nhật Bản)
  • C/O mẫu VJ (Việt nam – Nhật Bản)
  • C/O mẫu AI (ASEAN – Ấn Độ)
  • C/O mẫu AANZ (ASEAN – Australia – New Zealand)
  • C/O mẫu VC (Việt Nam – Chile)
  • C/O mẫu S (Việt Nam – Lào; Việt Nam – Campuchia)

Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Việt Nam:

Bộ Công thương là cơ quan Tổ chức việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức khác thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

Hiện tại, các phòng quản lý xuất nhập khẩu của Bộ Công thương, một số ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp được Bộ Công thương ủy quyền thực hiện việc cấp các loại C/O.

Những lưu ý :

– Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết để làm rõ xuất xứ hàng hóa, VCCI có thể yêu cầu xuất trình thêm các chứng từ khác như công văn giải trình một vấn đề cụ thể, hợp đồng, L/C, . hoặc các mẫu vật, mẫu hình của sản phẩm, nguyên liệu sử dụng, hoặc tiến hành kiểm tra thực tế sản xuất sản phẩm,..
– Ðối với các đơn vị lần đầu xin C/O, cần phải lập và nộp thêm Hồ sơ đơn vị C/O (Thương nhân, Tổ chức, Cá nhân; Danh mục cơ sở sản xuất; Đăng ký đại diện liên hệ, ký trên chứng từ hồ sơ C/O và mẫu dấu, chữ ký). Các thay đổi trong quá trình hoạt động phải thông báo kịp thời để lưu bổ sung vào hồ sơ.
– Các chứng từ do cơ quan khác phát hành (vận đơn, tờ khai hải quan, giấy phép xuất khẩu,.) đơn vị nộp bản photo sao y, và xuất trình bản chính để đối chiếu.
– Hồ sơ C/O đơn vị phải lưu đầy đủ (ít nhất như bộ đã nộp tại VCCI) trong thời gian tối thiểu 5 năm, và phải lưu bản C/O copy mộc đỏ do VCCI cấp (bản photo sao y chỉ có giá trị tham khảo, không có giá trị đối chiếu).
– Lưu ý : cần phải khai báo chính xác trên tất cả các chứng từ liên quan đến việc cấp C/O. Nội dung các chứng từ phải xác thực, hợp lệ và thống nhất.

Quy trình xin cấp C/O tại VCCI

Bước 1: Đối với doanh nghiệp (DN) lần đầu xin C/O, trước khi chuẩn bị các chứng từ C/O, phải điền đầy đủ Bộ Hồ sơ Thương nhân gồm 3 trang ( hoặc xin tại Bộ phận C/O – Nếu xin C/O tại Chi nhánh VCCI HCM ) và nộp lại cho Bộ phận C/O, VCCI cùng với 1 bản sao của Giấy phép Đăng ký kinh doanh và 1 bản sao của Giấy Đăng ký Mã số thuế của DN.

Bước 2: Sau khi nộp các giấy tờ trên cho VCCI, DN phải chuẩn bị đầy đủ Bộ Hồ sơ xin cấp C/O như sau:

1. Đơn xin cấp C/O: Điền đầy đủ các ô trên đơn và có dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của DN. 

2. Mẫu C/O (A, B, T, Mexico, Venezuela,…): Người xuất khẩu chỉ được đề nghị cấp một loại Mẫu C/O cho mỗi lô hàng xuất khẩu, trừ Mẫu C/O cà phê có thể đề nghị cấp thêm Mẫu A hoặc Mẫu B (Tùy loại mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ tư vấn cho DN mua mẫu C/O nào).

– C/O đã được khai gồm có 1 bản gốc và ít nhất 2 bản sao C/O để Tổ chức cấp C/O và Người xuất khẩu mỗi bên lưu một bản.

Lưu ý: DN phải đánh máy đầy đủ các ô trên Form bằng tiếng Anh, bản chính và bản sao C/O phải có dấu đỏ và chữ ký người có thẩm quyền ký của DN (trừ trên C/O Form T không cần dấu và chữ ký của DN).

3. Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại): 1 bản gốc do DN phát hành.

4. Tờ khai Hải quan hàng xuất khẩu: đã hoàn thành thủ tục hải quan (1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của DN, và dấu “Sao y bản chính”), trừ các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Người xuất khẩu có thể nộp sau chứng từ này.

Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu Người xuất khẩu cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như:

5. Packing List: 1 bản gốc của DN

6. Bill of Lading (Vận đơn): 1 bản sao có dấu đỏ, chữ ký người có thẩm quyền ký của DN và dấu “Sao y bản chính”

7. Tờ khai Hải quan hàng nhập (1 bản sao): nếu DN nhập các nguyên, phụ liệu từ nước ngoài;

hoặc Hoá đơn gía trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước: nếu DN mua các nguyên vật liệu trong nước

8. Bảng giải trình Quy trình sản xuất: Đối với DN lần đầu xin C/O hay mặt hàng lần đầu xin C/O phải được DN giải trình các bước sản xuất thành sản phẩm cuối cùng.

Bên cạnh đó, tuỳ từng mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ hướng dẫn DN giải trình theo như các mẫu (xem phần “Hướng dẫn giải trình sản phẩm để đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ” và tư vấn các bước giải trình tiếp theo.

9. Các giấy tờ khác: như Giấy phép xuất khẩu; Hợp đồng mua bán; Mẫu nguyên, phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu; hoặc các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm.Tuỳ từng mặt hàng và nước xuất khẩu, cán bộ C/O sẽ tư vấn các bước giải trình tiếp theo.