MSDS là gì? Thông tin tra cứu MSDS - Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm

Một số mặt hàng đánh dấu Msds và những mặt hàng thường được chăm chút kỹ lưỡng hơn. Tôi thắc mắc mặc dù đã làm tài xế nhiều năm nhưng chưa biết Msds là gì? Hàng hóa nguy hiểm là gì ? Vai trò của MSDS trong vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu và các nội dung có trong bảng chỉ dẫn MSDS là gì? Rất mong có được câu trả lời từ các bạn.

Msds là gì? Những thông tin cần thiết về msds

Msds là gì?

MSDS ( Material Safety Data Sheet ) là một thuật ngữ chuyên ngành chỉ loại văn bản chứa các dữ liệu về thuộc tính của một hóa chất cụ thể nào đó. Nó thường xuất hiện trong lĩnh vực vận tải, vận chuyển với mục đích thông báo cho người vận chuyển hoặc làm việc với chúng biết về mức độ nguy hiểm của nó để có quy trình xử lý và làm việc với nó một cách an toàn và hiệu quả. Như vậy, msds sẽ được áp dụng đối với những loại hàng hóa nguy hiểm.

Hàng hóa nguy hiểm là gì?

Hàng hóa nguy hiểm (HHNH) có thể là thành phẩm hoặc nguyên liệu có chứa thành phần nguy hại cho sức khỏe và tính mạng của con người. Do vậy, việc kiểm soát, vận chuyển và bảo quản chúng vô cùng quan trọng. Chúng cần được xử lý đúng cách và tuân thủ đầy đủ các quy định về bảo quản hóa chất, đặc biệt là các nhà chuyên chở.

Hiện nay, có nhiều quy định về kiểm soát việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm kể cả trong nước và quốc tế như: Khuyến nghị của Liên Hợp Quốc về vận chuyển HHNH, quy định về vận chuyển HHNH của IATA và các hướng dẫn kỹ thuật của ICAO. Đó là những cơ quan có thẩm quyền đặt ra các yêu cầu về cách đóng gói, dán nhãn, xử lý và vận chuyển HHNH.

Theo quy định về phân loại căn cứ trên tính chất độc hại của hóa chất có thể gây ra rủi ro, HHNH được chia thành 9 loại chính đó là : Chất nổ, Chất lỏng dễ cháy, Chất khí, Các chất oxy hóa, Các chất độc và truyền nhiễm, Các chất ăn mòn, Chất rắn dễ cháy và Vật liệu phóng xạ.

Tương ứng với từng loại hàng hóa nguy hiểm sẽ có những yêu cầu đảm bảo an toàn phù hợp. Người vận chuyển phải kiểm tra trên cơ sở đó trước khi nhận vận chuyển. Nếu sản phẩm, nguyên liệu đáp ứng tất cả các quy định về an toàn cho con người và cho môi trường thì nó mới được phép đưa lên tàu. Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, khâu kiểm soát này được thực hiện rất chặt chẽ.

msds là gì

Vai trò của MSDS trong vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu

Khi chuyên chở hàng hóa nguy hiểm, trước tiên người chuyên chở sẽ yêu cầu bảng MSDS, chứa đầy đủ thông tin về hàng hóa này. MSDS cực kỳ quan trọng với người chuyên chở vì dựa vào đó mà họ có chấp nhận chở hàng hóa đó không. Về cơ bản, bên chuyên chở phải đáp ứng đủ điều kiện, yêu cầu về xử lý hàng hóa đó theo tiêu chuẩn. Cho nên các chủ tàu sẽ từ chối nếu nhận thấy khả năng gây nguy hại của các loại hàng hóa này vượt tầm kiểm soát của họ, cũng có thể hiểu là họ đánh giá và từ chối rủi ro.

Bảng hướng dẫn MSDS rất quan trọng trong ngành Logictics

MSDS cũng được cung cấp cho các công nhân, nhân viên cứu hộ để họ nắm được thông tin về cách xử lý, làm việc với các chất đó một cách an toàn, không để xảy ra cháy nổ hay các hiện tượng ngộ độc cấp tính, mãn tính với hóa chất. Đa phần các quốc gia phát triển có những quy định và yêu cầu giống nhau, tuy nhiên, trong cùng 1 quốc gia thì hình thức của MSDS từ các nhà sản xuất hoặc phòng thí nghiệm có thể khác nhau và phụ thuộc vào các yêu cầu của nước đó.

Các nội dung có trong bảng chỉ dẫn MSDS

- Thông tin cơ bản về hàng hóa như: tên gọi thương phẩm , tên gọi hóa học , các số đăng ký CAS, RTECS, v..v

- Các thuộc tính hóa học như : đặc điểm nhận dạng bên ngoài, màu sắc, tỷ trọng riêng, mùi vị, nhiệt độ nóng chảy, tỷ lệ bay hơi, nhiệt độ sôi, điểm bắt lửa, điểm nổ, áp suất hơi, điểm tự cháy, thành phần phần trăm cho phép trong không khí, khả năng hòa tan trong nước hoặc trong các dung môi hữu cơ, ..v..v

- Thành phần hóa học có trong hàng hóa, ghi rõ họ hóa chất, công thức, các phản ứng hóa học như chất oxi hóa, axit.

- Các ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người như: mắt, da, hệ tiêu hóa, hô hấp, khả năng sinh sản, khả năng gây ung thư, gây đột biến hay dị biến gen.

- Các triệu chứng ngộ độc mãn tính và cấp tính.

- Các nguy hiểm về nhiệt độ, cháy nổ. Các thiết bị và quy chuẩn trong phòng cháy chữa cháy.

- Các thiết bị bảo hộ cần có khi làm việc với chúng.

- Quy trình và thao tác cụ thể khi làm việc với hàng hóa đó.

- Những tiêu chuẩn bảo quản, lưu trữ hàng hóa như: điều  kiện về nhiệt độ, không khí, độ ẩm, các chất không tương thích, …

- Phương pháp xử lý y tế trong trường hợp tai nạn hoặc ngộ độc khi tiếp xúc, sử dụng hàng hóa.

- Quy định về đóng gói, nhãn mác, tem và quy trình vận chuyển.

- Các tác động đến môi trường.

Với những chia sẻ trên, chắc chắn các bạn đã hiểu MSDS là gì và tại sao chúng ta thường bắt gặp những biến báo, biển cấm hay thông điệp cảnh báo nguy hiểm đối với những kho chứa hàng hóa nguy hiểm. Việc vận chuyển, bảo quản các loại hàng hóa này cần thiết phải tuân thủ theo những nội dung MSDS mà chúng ta đã đề cập.

MSDS là gì? MSDS thường chứa những thông tin gì?

Bảng dữ liệu an toàn hóa chất (hay viết tắt là MSDS) là những tài liệu rất hữu ích hoặc sai lệch - tất cả phụ thuộc vào cách bạn sử dụng chúng. MSDS cung cấp thông tin về các sản phẩm hóa học giúp người dùng sử dụng các hóa chất đó để đánh giá rủi ro. Nó mô tả các mối nguy hiểm của các chất hóa học, và cung cấp thông tin về xử lý, lưu trữ và các biện pháp khẩn cấp trong trường hợp tai nạn.

Phiếu an toàn hóa chất msds là gì?

Chúng ta thường tiếp xúc với hóa chất mỗi ngày. Chúng làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên dễ dàng hơn nhưng cũng có thể gây ra mối đe dọa đối với sức khỏe con người và môi trường. Các chất tích tụ trong cơ thể người được phân tán bởi nước, không khí hoặc có thể truyền qua chuỗi thức ăn đặc biệt nguy hiểm. Hóa chất không chỉ là một vấn đề tiềm năng nếu chúng được phân tán trên toàn thế giới. Chúng cũng có thể gây ra thiệt hại ở cấp địa phương hoặc khu vực. Để bảo vệ bản thân khỏi những mối nguy hiểm như vậy, chúng ta phải nhận ra hóa chất và biết chúng ảnh hưởng đến môi trường như thế nào. Nếu thông tin về hóa chất không cung cấp đủ sự bảo vệ, các mối nguy hiểm phải được hạn chế thông qua các hạn chế, cấm và quy định ủy quyền. Họ cung cấp rất nhiều khả năng, nhưng họ cũng có thể gây ra rủi ro. Vì chúng là những vật liệu mới và vẫn còn những lỗ hổng trong kiến thức về tác dụng của chúng, chúng là một thách thức đặc biệt đối với an toàn hóa chất.

Số lượng lớn các tiêu chuẩn an toàn hóa chất được duy trì bởi các tổ chức an toàn và sức khỏe nghề nghiệp thể hiện sự nhấn mạnh mà các cơ quan quản lý và chuyên gia an toàn đặt ra đ���i với an toàn hóa chất. Vậy an toàn hóa chất là gì?

An toàn hóa chất là thực hành sử dụng các chất hóa học nghề nghiệp theo cách đảm bảo an toàn và sức khỏe của con người và ngăn ngừa thiệt hại cho môi trường. Nó bao gồm tất cả các khía cạnh của việc sử dụng hóa chất, bao gồm sản xuất, vận chuyển, sử dụng và xử lý hóa chất.

Việc sử dụng hóa chất an toàn có nhiều thành phần, bao gồm kiến thức khoa học về các tác động nguy hiểm tiềm tàng, kiến thức kỹ thuật về quy trình xử lý và sử dụng an toàn và truyền thông hiệu quả về nhận dạng hóa học và hồ sơ an toàn của tất cả các chất.

Định nghĩa MSDS

Msds là viết tắt của material safety data sheet ( bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất ). Đây là một tài liệu có thông tin về việc xử lý, phòng ngừa, lưu trữ và các quy trình tai nạn khi làm việc với một hóa chất.

Bảng dữ liệu an toàn vật liệu (MSDS) cung cấp thông tin cơ bản về sản phẩm vật liệu hoặc hóa chất. MSDS mô tả các thuộc tính và các mối nguy tiềm ẩn của vật liệu, cách sử dụng nó một cách an toàn và phải làm gì trong trường hợp khẩn cấp.

Tra cứu Msds là điểm khởi đầu thiết yếu để phát triển một chương trình an toàn và sức khỏe hoàn chỉnh cho các hóa chất. MSDS được chuẩn bị bởi nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp hóa chất.

Tại sao MSDS tồn tại?

Mục đích của các tài liệu này là duy nhất để đưa ra hướng dẫn về việc xử lý an toàn các hóa chất vì lợi ích của những người xử lý chất đó và trong trường hợp có bất kỳ sự cố tràn hay cháy nào liên quan đến sự hiện diện của hóa chất

MSDS thường chứa thông tin gì?

Theo một nghiên cứu năm 2008 , khoảng 30 đến 100% sản phẩm được phân tích có chứa hóa chất không được khai báo trên MSDS. Độ chính xác và tính đầy đủ của người được phát hiện là tương đối kém, với phần lớn các nghiên cứu đưa ra bằng chứng cho thấy các MSDS đang được xem xét không chứa thông tin về tất cả các hóa chất có trong đó, bao gồm cả những chất được biết là chất nhạy cảm hoặc chất gây ung thư nghiêm trọng. Trong nước hoa, được miễn theo luật sáng chế bất kể độc tính. Hơn nữa, hóa chất cũng được tìm thấy ở nồng độ cao hơn so với những gì MSDS liệt kê.

Các loại MSDS thường gặp bao gồm

Msds mỹ phẩm

Bảng dữ liệu an toàn cho các sản phẩm mỹ phẩm được khuyến nghị cho những cân nhắc sau:

Trong quá trình sản xuất, lưu trữ, đóng gói hoặc vận chuyển các sản phẩm mỹ phẩm, các mối nguy tiềm ẩn có thể xảy ra đối với người lao động. Một bảng dữ liệu an toàn có thể là một công cụ tuyệt vời, có thể chuyển giao thông tin cần thiết để làm việc an toàn.

Khi chuẩn bị một bảng dữ liệu an toàn cho một sản phẩm mỹ phẩm, nó được xử lý theo cách tương tự như bất kỳ hỗn hợp nào khác.

Nên xem xét đầy đủ các yêu cầu về nội dung và định dạng và luật pháp liên quan về các bảng dữ liệu an toàn.

MSDS rượu và MSDS phenol

Rượu tinh khiết được coi là một chất độc hại đối với con người, vì nó được biết là dễ dàng hấp thụ qua da.

Khi xử lý cồn isopropyl trong môi trường làm việc (tốt nhất để tránh mọi tiếp xúc với da) phải luôn luôn mặc quần áo bảo hộ, bao gồm cả găng tay và kính bảo hộ. Khu vực này cũng cần được thông gió tốt và có trạm rửa gần đó.

Mặc dù các sản phẩm cồn isopropyl để sử dụng tại nhà thường ít cô đặc và ít độc hơn so với các phiên bản tiêu chuẩn công nghiệp, các biện pháp phòng ngừa vẫn cần phải được thực hiện khi xử lý.

Trong trường hợp tiếp xúc với rượu isopropyl, cần thực hiện các bước sau đây để ngăn ngừa các mối nguy hiểm nghiêm trọng cho sức khỏe:

- Tiếp xúc mắt - Tháo kính áp tròng nếu có. Rửa mắt bằng nước hoặc dung dịch muối thông thường trong ít nhất 20 phút và tìm kiếm sự chăm sóc y tế.

- Tiếp xúc với da - Loại bỏ và cách ly tất cả quần áo bị ô nhiễm và rửa da kỹ bằng xà phòng và nước. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu kích ứng da hoặc đỏ da xảy ra.

- Hít phải - Cá nhân bị ảnh hưởng nên được đưa ra khỏi khu vực ngay lập tức và đưa vào không khí trong lành. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ vấn đề về hô hấp.

- Nuốt phải - Nếu nạn nhân có ý thức, cho 1-2 ly nước để pha loãng rượu. Không gây nôn, vì có nguy cơ hóa chất được hút vào phổi trong khi nôn. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

Rượu nên được bảo quản trong hộp đậy kín trong khu vực khô ráo, thoáng mát. Do tính dễ cháy cực mạnh của hóa chất, nó phải được tránh xa mọi nguồn gây cháy có thể, bao gồm nhiệt, tia lửa và lửa. Tất cả đều phải được liệt kê vào trong bảng dữ liệu an toàn hóa chất Msds có liên quan đến rượu.

Tải về mẫu phiếu an toàn hóa chất MSDS

Phụ lục 17 (Kèm theo Thông tư số: 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương) 

TẢI VỀ PHIẾU AN TOÀN HOÁ CHẤT

Nghị định 104/2009/NĐ-CP Quy định Danh mục hàng nguy hiểm MSDS

Quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định Danh mục hàng nguy hiểm, việc vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2. Đối với hoạt động vận chuyển các chất phóng xạ, ngoài việc thực hiện Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử.

3. Đối với hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp ngoài việc thực hiện Nghị định này còn phải thực hiện theo quy định của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến việc vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Việc vận chuyển các loại hàng nguy hiểm phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh của lực lượng vũ trang giao Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

3. Việc vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ phải thực hiện các quy định của Nghị định này, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan của Việt Nam. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng các quy định của Điều ước quốc tế đó.

4. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc áp dụng những quy chế, biện pháp đặc biệt trong các trường hợp sau đây:

a) Hàng phục vụ cho yêu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, địch họa;

b) Hàng quá cảnh của các nước, tổ chức quốc tế mà Việt Nam không ký kết hoặc gia nhập Điều ước quốc tế liên quan với các nước, tổ chức quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

2. Hàng nguy hiểm là hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi vận chuyển có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia.

3. Người gửi hàng là tổ chức, cá nhân đứng tên gửi hàng nguy hiểm.

4. Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ để thực hiện vận chuyển hàng nguy hiểm.

Chương 2: PHÂN LOẠI VÀ DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM

Điều 4. Phân loại hàng nguy hiểm

1. Tùy theo tính chất hóa, lý, hàng nguy hiểm được phân thành 9 loại và nhóm loại sau đây:

Loại 1.
Nhóm 1.1: Các chất nổ.
Nhóm 1.2: Các chất và vật liệu nổ công nghiệp.

Loại 2:

Nhóm 2.1: Khí ga dễ cháy.
Nhóm 2.2: Khí ga không dễ cháy, không độc hại.
Nhóm 2.3: Khí ga độc hại.
Loại 3. Các chất lỏng dễ cháy và các chất nổ lỏng khử nhậy.

Loại 4.
Nhóm 4.1: Các chất đặc dễ cháy, các chất tự phản ứng và các chất nổ đặc khử nhậy.
Nhóm 4.2: Các chất dễ tự bốc cháy.
Nhóm 4.3: Các chất khi gặp nước phát ra khí ga dễ cháy.

Loại 5.
Nhóm 5.1: Các chất ôxy hóa.
Nhóm 5.2: Các hợp chất ô xít hữu cơ.

Loại 6.
Nhóm 6.1: Các chất độc hại.
Nhóm 6.2: Các chất lây nhiễm.
Loại 7: Các chất phóng xạ
Loại 8: Các chất ăn mòn.
Loại 9. Các chất và hàng nguy hiểm khác.

2. Các bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi dỡ hết hàng nguy hiểm cũng được coi là hàng nguy hiểm tương ứng.

Điều 5. Danh mục hàng nguy hiểm

1. Danh mục hàng nguy hiểm được phân theo loại, nhóm kèm theo mã số Liên hợp quốc và số hiệu nguy hiểm quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bộ Công thương quy định chi tiết danh mục hàng nhóm 1.2 loại 1 thuộc Điều 4 Nghị định này (các chất và vật liệu nổ công nghiệp).

3. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết danh mục hàng loại 7 thuộc Điều 4 Nghị định này (các chất phóng xạ).

4. Sự nguy hiểm của mỗi chất trong hàng hóa được biểu thị bằng số hiệu nguy hiểm với một nhóm có 2 đến 3 chữ số quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung danh mục hàng nguy hiểm

Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng nguy hiểm trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Chương 3 : ĐÓNG GÓI VÀ DÁN NHÃN HÀNG NGUY HIỂM

Điều 7. Đóng gói hàng nguy hiểm để vận chuyển

1. Các Bộ, ngành quy định tại Điều 5, khoản 2 Điều 10 Nghị định này có trách nhiệm công bố danh mục hàng nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển.

2. Việc đóng gói hàng nguy hiểm trong lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Những loại hàng, nhóm hàng chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của các Bộ quản lý ngành.

Điều 8. Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm

1. Bộ quản lý ngành quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này có trách nhiệm quy định các loại vật liệu dùng để làm bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển; tiêu chuẩn kỹ thuật sử dụng và tiêu chuẩn kiểm định của bao bì chứa đựng, thùng chứa tương ứng với mỗi loại chất, mỗi nhóm hàng nguy hiểm.

2. Chỉ được sử dụng những bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm đạt quy chuẩn quy định của các cơ quan có thẩm quyền.

Điều 9. Nhãn hàng, biểu trưng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm

1. Việc ghi nhãn hàng nguy hiểm được thực hiện theo Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về nhãn hàng hóa.

2. Phía ngoài mỗi kiện hàng, thùng chứa hàng nguy hiểm có dán biểu trưng nguy hiểm. Kích thước, ký hiệu, màu sắc biểu trưng nguy hiểm được quy định tại Mục 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Báo hiệu nguy hiểm hình chữ nhật màu vàng cam, ở giữa có ghi số UN (mã số Liên hợp quốc). Kích thước báo hiệu nguy hiểm được quy định tại Mục 2 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Vị trí dán báo hiệu nguy hiểm ở bên dưới biểu trưng nguy hiểm.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng nguy hiểm, quy cách đóng gói, tiêu chuẩn bao bì, thùng chứa

1. Việc kiến nghị sửa đổi, bổ sung danh mục hàng nguy hiểm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này do các Bộ nêu tại khoản 2 Điều này thực hiện và gửi Bộ Giao thông vận tải để tổng hợp, trình Chính phủ theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

2. Việc quy định về quy cách đóng gói quy định tại Điều 7 Nghị định này; tiêu chuẩn bao bì, thùng chứa quy định tại khoản 1 Điều 8 và dán biểu trưng hàng nguy hiểm quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này do các Bộ sau đây chịu trách nhiệm công bố chậm nhất là 180 ngày, sau ngày Nghị định này có hiệu lực:

a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, bổ sung các quy định về các loại thuốc bảo vệ thực vật;

b) Bộ Y tế xây dựng, bổ sung các quy định về các hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng;

c) Bộ Công thương xây dựng, bổ sung các quy định về các loại xăng dầu, khí đốt và các hóa chất nguy hiểm dùng trong sản xuất công nghiệp;

d) Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và bổ sung các quy định về các chất phóng xạ;

đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, bổ sung các quy định về các hóa chất độc nguy hiểm còn lại trong các loại, nhóm hàng nguy hiểm.

Chương 4: VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

Điều 11. Điều kiện của người lao động khi tham gia vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải được huấn luyện và được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện về loại hàng nguy hiểm mà mình vận chuyển theo quy định của các Bộ quản lý ngành quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

2. Người thủ kho, người áp tải hàng nguy hiểm bắt buộc phải được huấn luyện về loại hàng nguy hiểm do mình áp tải hoặc lưu kho bãi.

3. Bộ quản lý ngành quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này chịu trách nhiệm:

a) Quy định loại hàng nguy hiểm khi vận chuyển mà người điều khiển phương tiện bắt buộc phải được huấn luyện và được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện;

b) Quy định loại hàng nguy hiểm khi vận chuyển bắt buộc phải có người áp tải hàng;

c) Tổ chức huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện cho người điều khiển phương tiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

d) Tổ chức huấn luyện cho người thủ kho, người áp tải hàng nguy hiểm.

Điều 12. Xếp, dỡ hàng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển và lưu kho bãi

1. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trên phương tiện vận chuyển và lưu kho, bãi phải tuân thủ đúng chỉ dẫn về bảo quản, xếp, dỡ, vận chuyển của từng loại hàng nguy hiểm hoặc trong thông báo của người gửi hàng.

2. Việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm phải do người thủ kho, người áp tải trực tiếp hướng dẫn và giám sát.

3. Trong trường hợp không quy định phải có người áp tải theo Điều 11 Nghị định này thì người vận tải phải thực hiện xếp, dỡ hàng hóa theo chỉ dẫn của người gửi hàng.

Điều 13. Yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Phương tiện vận chuyển phải đủ điều kiện tham gia giao thông.

2. Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải bảo đảm tiêu chuẩn do các Bộ quản lý ngành quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này quy định.

3. Căn cứ quy định về tiêu chuẩn của các Bộ quản lý ngành, cơ quan kiểm định phương tiện cơ giới đường bộ thực hiện kiểm định và chứng nhận phương tiện cơ giới đường bộ đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm.

4. Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm phải dán biểu trưng nguy hiểm của loại, nhóm loại hàng đang vận chuyển. Nếu trên một phương tiện có xếp nhiều loại hàng khác nhau thì phía ngoài phương tiện cũng dán đầy đủ biểu trưng của các loại hàng đó. Vị trí dán biểu trưng ở hai bên và phía sau phương tiện.

5. Phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm sau khi dỡ hết hàng nếu không tiếp tục vận chuyển loại hàng đó thì phải được làm sạch và bóc, xóa hết biểu trưng nguy hiểm.

6. Nghiêm cấm việc sử dụng phương tiện không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc không đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm để vận chuyển hàng nguy hiểm.

Điều 14. Quy định về việc bảo đảm an toàn khi vận chuyển hàng nguy hiểm

Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện khi vận chuyển hàng nguy hiểm ngoài việc tuân thủ quy định của Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định của pháp luật liên quan còn phải tuân thủ các quy định sau đây:

1. Tuân thủ các quy định về tuyến đường vận chuyển, các điểm dừng, đỗ trên đường, thời gian thực hiện vận chuyển, mức xếp tải trên phương tiện được ghi trong Giấy phép.

2. Chấp hành yêu cầu của người gửi hàng trong thông báo gửi cho người vận tải.

3. Phải theo sự hướng dẫn của đơn vị trực tiếp quản lý hoặc đơn vị thi công khi vận chuyển hàng nguy hiểm là chất dễ cháy, chất dễ tự bốc cháy, chất nổ lỏng hoặc đặc khử nhậy đi qua các công trình cầu, hầm đặc biệt quan trọng hoặc các công trình khác đang được thi công trên đường giao thông có nhiệt độ cao, lửa hàn, tia lửa điện.

Điều 15. Trách nhiệm đối với người gửi hàng

1. Đóng góp đúng kích cỡ, khối lượng hàng và chất liệu bao bì, thùng chứa theo quy phạm an toàn kỹ thuật của từng loại hàng.

2. Bao bì ngoài phải có nhãn hàng hóa, có dán biểu trưng nguy hiểm theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

3. Có hồ sơ về hàng nguy hiểm bao gồm:

a) Giấy gửi hàng ghi rõ: tên hàng, mã số, loại nhóm hàng, khối lượng tổng cộng, loại bao bì, số lượng bao gói, ngày sản xuất, nơi sản xuất, tên địa chỉ người gửi hàng, người nhận hàng;

b) Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cấm lưu thông của cơ quan có thẩm quyền (nếu là hàng nguy hiểm cấm lưu thông).

4. Thông báo bằng văn bản cho người vận tải về những yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận chuyển, hướng dẫn xử lý trong trường hợp có tai nạn, sự cố kể cả trong trường hợp có người áp tải.

5. Cử người áp tải nếu hàng nguy hiểm có quy định bắt buộc có người áp tải.

6. Bộ quản lý ngành quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này quản lý loại, nhóm hàng nguy hiểm nào thì hướng dẫn thực hiện Điều này áp dụng cho loại, nhóm hàng nguy hiểm đó.

Điều 16. Trách nhiệm đối với người vận tải

1. Bố trí phương tiện vận chuyển phù hợp với tiêu chuẩn quy định về loại hàng nguy hiểm cần vận chuyển.

2. Kiểm tra hàng hóa bảo đảm an toàn vận chuyển theo quy định.

3. Chấp hành đầy đủ thông báo của người gửi hàng và những quy định ghi trong Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

4. Chỉ tiến hành vận chuyển khi có đủ giấy phép, biểu trưng và báo hiệu nguy hiểm.

5. Chỉ dẫn người điều khiển phương tiện về những quy định phải chấp hành khi vận chuyển hàng nguy hiểm được quy định tại Điều 14 Nghị định này.

6. Người vận tải chỉ chấp nhận vận chuyển khi hàng hóa có đầy đủ thủ tục, hồ sơ hợp lệ, đóng gói bảo đảm an toàn trong vận chuyển.

Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi có sự cố trong vận chuyển hàng nguy hiểm

Trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm, nếu xảy ra sự cố thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm huy động lực lượng kịp thời để:

1. Giúp người điều khiển phương tiện và người áp tải hàng (nếu có) trong việc cứu người, cứu hàng, cứu xe.

2. Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực có sự cố, tổ chức cấp cứu nạn nhân.

3. Tổ chức bảo vệ hàng hóa, phương tiện để tiếp tục vận chuyển hoặc lưu kho, bãi, chuyển tải theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

4. Khoanh vùng, sơ tán dân cư ra khỏi khu vực ảnh hưởng nguy hiểm, đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên và cơ quan hữu quan khác để huy động các lực lượng cần thiết đến xử lý kịp thời.

Chương 5: GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM

Điều 18. Thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Bộ Công an cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm loại 5, loại 7, loại 8 quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

3. Bộ Y tế cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đối với các hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất bảo vệ thực vật.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm đối với các hóa chất độc nguy hiểm còn lại trong các loại, nhóm hàng nguy hiểm.

6. Các Bộ có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm nêu tại các khoản: 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này quy định cụ thể về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.

Điều 19. Nội dung, mẫu Giấy phép và thời hạn Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm

1. Nội dung chủ yếu của Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm:

a) Tên phương tiện, biển kiểm soát;

b) Tên chủ phương tiện;

c) Tên người điều khiển phương tiện;

d) Loại, nhóm hàng nguy hiểm, trọng lượng hàng;

đ) Nơi đi, nơi đến;

e) Hành trình, lịch trình vận chuyển;

g) Thời hạn vận chuyển.

2. Mẫu Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, báo hiệu nguy hiểm do các Bộ các thẩm quyền cấp quản lý và phát hành.

3. Thời hạn Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm cấp theo từng chuyến hàng hoặc từng thời kỳ nhưng không quá 12 tháng, kể từ ngày cấp.

Chương 6: THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20. Thanh tra, kiểm tra vận chuyển hàng nguy hiểm

Các Bộ có thẩm quyền cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm phải tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nghị định này.

Điều 21. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2009. Bãi bỏ Nghị định số 13/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ quy định Danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm bằng đường bộ.

Điều 23. Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện

Bộ trưởng các Bộ: Công an, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Công thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 24. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.