Take into account là gì? Cách sử dụng nó như thế nào?

Trong tiếng anh, take into account là một cụm từ được sử dụng rất nhiều. Tuy nhiên, nhiều người lại không hiểu rõ nghĩa của nó như thế nào? Và khi được hỏi đến thì băn khoăn không biết trả lời ra sao. Vây take into account là gì? Nghĩa của nó và trong các trường hợp, văn cảnh khác nhau được hiểu như thế nào?

Take into account là gì? Cách sử dụng nó như thế nào?

Cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé Take into account là gì? Cách sử dụng nó như thế nào?

Take into account là gì?

Bạn có thể dễ dàng tìm được nghĩa của từ này thông qua các phần mềm dịch tiếng anh.
Khi dịch tự động, không cho vào bất kỳ văn cảnh nào, thì take into account là gì
Dịch tự động: đưa vào tài khoản
Thực tế thì từ này được sử dụng linh hoạt và kết hợp với rất nhiều mẫu câu. Cụ thể như sau

Take into account là gì?

20 trường hợp trong tiếng anh sử dụng take into account

1. However, you to take into account an inevitable fact: You may not pass in this exam
->Tuy nhiên, không biết một thực tế: bạn có thể trượt trong kỳ thi này.

2. What did Jesus’ enemies fail to take into account
->Kẻ thù của Chúa Giê-su đã không xem xét điều gì?

3. The decision to drop a student is a very important decision that every teacher and disciplinary committee must take into account when it will happen.
-> Quyết định buộc thôi học một sinh viên là quyết định rất quan trọng mà mỗi giáo viên và hội đồng kỷ luật đều phải tính đến mọi trường hợp sẽ xảy ra

4. He is kind who takes into account the difficulty
-> Anh ấy là người tốt, có tính đến mọi khó khăn

5. Take into account their content to determine the right purpose
->Hãy lưu ý đến nội dung của chúng để xác định đúng mục đích

6. He took into account every situation that happened
-> Anh ấy đã tính đến mọi trường hợp có thể xảy ra

7. Take into account the material and the circumstances to determine what would be most appropriate.
->Hãy xem xét tài liệu và tình huống để xác định phương pháp nào thích hợp nhất.

8. Stephen, quoted in the introduction, explains: “Although we felt so hurt and could not understand Natalie’s insistent denials about the ring, we tried to take into account her age and degree of maturity.”
->Anh Stephen, được nhắc đến trong phần mở đầu, giải thích: “Dù vô cùng đau lòng và không hiểu nổi tại sao Natalie cứ một mực chối cãi, chúng tôi cố gắng nghĩ đến yếu tố là cháu còn nhỏ và non dại”.

9. I took a look at it and even taking into account that she was only four it can't deliver enough of a shock to stop someone's heart.
->Cô đã kiểm tra nó và thậm chí đặt mình vào vị trí của một cô bé 4 tuổi chiếc túi không đủ gây sốc để khiến tim ngừng đập.

10. By taking into account the period of the judges and the reigns of Israel’s kings, we can determine that the Exodus of the Israelites from Egypt occurred in 1513 B.C.E.
->Khi cộng vào đó thời kỳ các quan xét và các triều vua Y-sơ-ra-ên, chúng ta có thể xác định rằng cuộc Xuất Hành của dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ai Cập xảy ra vào năm 1513 TCN.

11. Do you take into account the cases that occur when doing this?
->Anh đã dự tính hết những điều có thể xảy ra khi làm như thế này?

12. Any discussion of humility has to take into account God’s viewpoint.

->Mỗi khi nói về tính khiêm nhường, chúng ta phải xem quan điểm của Đức Chúa Trời về đức tính này.

13. What did Jesus take into account, setting what example for husbands?
->Chúa Giê-su quan tâm đến điều gì, và vì vậy ngài nêu gương nào cho các người chồng?

14. This was after taking into account potential confounders like age , sex , body mass index , risk of sleep apnea and negative mood ( assessed from responses to questions about depression , anxiety and stress)
->Điều này là sau khi có tính đến những yếu tố có thể gây nhiễu như tuổi tác , giới tính , chỉ số khối cơ thể , nguy cơ ngưng thở khi ngủ và tâm trạng tiêu cực ( đánh giá từ câu trả lời cho các câu hỏi về lo âu , trầm cảm và căng thẳng ) .

15. A person who is reasonable takes into account the background, circumstances, and feelings of the one to whom he is talking.
->Một người phải lẽ lưu ý đến gốc gác, hoàn cảnh và cảm xúc của người đối thoại.

16. Dwelling with his wife “according to knowledge” means that a husband takes into account her strengths and limitations, likes and dislikes, outlook and feelings.
->Việc đối xử “khôn ngoan” với vợ bao gồm hiểu biết các ưu điểm cũng như giới hạn, sở thích, quan điểm và cảm xúc của nàng.

17. It “considers that, taking into account all the circumstances of the case, in particular the risk of harm to Mr. Vinh’s health, the appropriate remedy would be to release Mr. Vinh immediately and accord him an enforceable right to compensation and other reparations, in accordance with international law.”
->Văn bản nêu rõ “xét mọi yếu tố liên quan đến vụ việc này, nhất là nguy cơ tổn hại sức khỏe của ông Vịnh, cách giải quyết thích hợp là phóng thích ông Vịnh ngay lập tức và trao cho ông quyền được bảo đảm đền bù và các hình thức bồi thường khác, phù hợp với luật pháp quốc tế.”

18. By taking into account your child’s abilities, limitations, and other circumstances, you will ensure that your discipline is balanced and reasonable.
->Khi cân nhắc khả năng, giới hạn của con và những yếu tố khác, bạn có thể sửa phạt con một cách thăng bằng và hợp tình hợp lý.

19. Take into account how people feel about matters being discussed.
->Để ý đến cảm nghĩ của người khác về vấn đề đang thảo luận.

20. And if we contemplate making some change in our own circumstances, do we not also take into account how this would affect that relationship?
->Và nếu hoàn cảnh của chính chúng ta có ít nhiều thay đổi, chẳng phải chúng ta cũng để ý xem điều này có ảnh hưởng gì đến mối quan hệ đó sao.

 

Để có thể thành thạo tiếng Anh thì điều kiện tiên quyết đó chính là thành thạo ngữ pháp và biết nhiều từ vựng. Đó là hai yếu tố cơ bản giúp bạn hình thành các kỹ năng như nghe - nói - đọc - viết.Bài viết dưới đây chia sẻ cho bạn hiểu về thành ngữ “take into account “ là gì và cách sử dụng của nó.

1. Account

1. Account

Account (n):

Sự thanh toán, sự tính toán chi phí các khoản phải trả hoặc nợ về hàng hóa/ dịch vụ
- Render an account: thanh toán một khoản tiền
Ex: You need to render an account before you use this service.
(Bạn cần phải thanh toán tiền trước khi mà bạn sử dụng dịch vụ này.)
- Cast account: tính toán
Ex: Could you help me cast account?
(Anh có thể giúp tôi tính toán không?

Sổ sách, kế toán
Keep account: giữ/ quản lý sổ sách kế toán
Ex: You had better learn how to keep account well if you want to become a good secretary.
(Bạn nên học cách quản lý sổ sách tốt nếu muốn trở thành một thư ký giỏi.)

Bản kê khai, bản thanh toán, bản ghi các khoản nợ/ cần thanh toán
Ex: profit and loss account (bản kê khai khoản lời và lỗ)
account of expenses (bản kê khai chi tiêu)
account of goods (bản kê khai hàng hóa)
to make out an account (kê khai)
to send in an account: gửi hóa đơn thanh toán

Tài khoản
Ex: bank account (tài khoản ngân hàng)

Lý do, nguyên nhân, sự giải thích
Ex: give someone an account of something (giải thích cho ai về cái gì/chuyện gì)
account of something (bài báo cáo/ tường thuật về cái gì)

Account (v):

Coi là, cho là, cho rằng (account)
Ex: He is accounted innocent by court of law.
(Anh ấy được tòa án cho là vô tội.)

Là lý do (giải thích/ khiến) cho việc…, là nguyên nhân giải thích cho việc… ( account for)
His laziness accounts for his failure in last exam.
(Sự lười biếng của anh ta là lý do giải thích cho việc anh ta thất bại ở kỳ thi vừa qua.)

Ghi chép cẩn thận/ đường hoàng cho ai về cái gì (account to someone for something)
Ex: The boss asked Keyler to account to him for this month’s profits.
(Ông chủ yêu cầu Keyler ghi chép rõ ràng cho ông ta lợi nhuận của tháng này.)

Phá hủy cái gì/ giết chết ai (account for someone/ something)
Ex: He was accused of accounting for the girl.
(Anh ta bị buộc tội là đã giết cô gái đó.)

2. Take into account là gì?

Đây là một thành ngữ khá thông dụng trong giao tiếp hằng ngày cũng như hoàn toàn có thể sử dụng trong văn viết. Người ta dùng “take into account” với 2 nghĩa là: “Để ý, chú ý đến, lưu tâm đến, suy xét đến…”

- Dùng khi muốn nói rằng hãy suy xét, để ý đến việc gì đó khá là quan trọng.
Ex:You had better take into account the business of partner before you decide whether cooperate with their company or not.
(Anh tốt hơn nên chú ý đến tình hình làm ăn của đối tác trước khi quyết định có hợp tác với công ty của họ hay là không.)

2. Take into account là gì?

3. Thành ngữ hay về “account”

Ngoài “take into account” thì những thành ngữ bổ ích sau sẽ giúp cho cách diễn đạt của bạn trôi chảy, tự nhiên.
To balance the account: quyết toán các khoản thu chi
By/ from all accounts: theo những thông tin thu thập được
By one’s own account: theo ý kiến của bản thân
To call someone to account for/ over something: yêu cầu ai giải thích chuyện gì
To settle accounts with someone: trả thù ai
To put/ turn something to good account: sử dụng cái gì một cách có hiệu quả
To take account of something: tính đến/ kể đến cái gì, chiếu cố đến cái gì
To buy something on account: mua chịu cái gì
To leave something out of account: không quan tâm/ để ý đến vấn đề gì
On someone’s account: vì lợi ích của (ai)
On account of something/ On this/ that account: Do/ vì cái gì; Vì lý do này/ đó
On no account: không vì bất cứ lý do nào
Of great/ small account: có tầm quan trọng lớn/ nhỏ
There’s no accounting for something: khó mà giải thích được cái gì/ vấn đề gì