Trạng từ là gì? Phận loại trạng từ trong tiếng anh

Như chúng ta đã biết, các yếu tố cơ bản tạo nên một câu hoàn chỉnh trong tiếng anh bao gồm danh từ, động từ, tính từ, trạng từ. Và tất nhiên, bài viết hôm nay, mình sẽ giới thiệu với bạn về một loại trong số đó. Vậy Trạng từ là gì? Phận loại trạng từ trong tiếng anh

Trạng từ là gì? Phận loại trạng từ trong tiếng anh

Vậy trạng từ là gì và được sử dụng như thế nào? Hãy cùng theo dõi nhé!

Trạng từ là gì?

Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb.

  • Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu.

  • Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

Trạng từ là gì?

Trạng từ gồm mấy loại?

Trong tiếng Anh, trạng từ được chia làm 8 loại, tùy thuộc vào vị trí và ý nghĩa của nó trong câu.

  1. Trạng từ chỉ thời gian: Biểu thị cho thời gian

Các trạng từ chỉ thời gian cho chúng ta biết khi nào một hành động xảy ra, cũng như trong bao lâu, và  thường xuyên thế nào. Trạng từ của thời gian là không thay đổi. Chúng rất phổ biến trong tiếng Anh. Các trạng từ chỉ thời gian có các vị trí nhất định trong một câu tùy thuộc vào điều mà trạng từ thời gian diễn tả

Một số trạng từ chỉ thời gian mà ta thường gặp nhất:

after (sau đó, sau khi), before (trước khi), immediately (tức khắc), lately (mới đây),

once (một khi), presently (lúc này), soon (chẳng bao lâu), still (vẫn còn), today (hôm nay),

tomorow (ngày mai), tonight (tối nay), yesterday (hôm qua), last night (tối hôm qua),

whenever (bất cứ khi nào), instantly (tức thời), shortly (chẳng mấy lúc sau đó).

2. Trạng từ chỉ cách thức: Diễn tả một hành động diễn ra như thế nào

Trạng từ chỉ cách thức (Adverbs of manner) là trạng từ dùng để diễn tả cách thực một hành động được thực hiện ra sao , dùng để trả lời cho câu hỏi "How "

Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

- Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

Ví dụ: She speaks well English. [không đúng]. She speaks English well. [đúng]

I can play well the guitar. [không đúng] I can play the guitar well. [đúng]

3. Trạng từ chỉ tần suất: Thể hiện mức độ của hành động

Trạng từ chỉ tần suất (Frequency) diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời câu hỏi How often?

- Vị trí: đứng sau các động từ đặc biệt như: to be, trợ động từ, hoặc động từ khuyết thiếu (can, could,may,might…) và trước động  từ chính.

Ví dụ: - John is always on time - He seldom works hard.

Các trạng từ chỉ tần suất lặp lại của hành động như: always (luôn luôn), often (thường hay), frequently (thường hay), sometimes (đôi khi), now and then (thỉnh thoảng), everyday (mỗi ngày, mọi ngày), continually (lúc nào cũng), generally (thông thường), occasionally (thỉnh thoảng), rarely (ít khi), scarcely (hiếm khi), never (không bao giờ), regularly (đều đều), ussually (thường thường).

Trạng từ gồm mấy loại?

4. Trạng từ chỉ mức độ: Mô tả mức độ của một đặc tính hay tính chất

Trạng từ chỉ mức độ (adverbs of degree) cho ta biết về cường độ của một điều gì đó. Các trạng từ mức độ thường được đặt trước tính từ, trạng từ hoặc động từ mà chúng bổ nghĩa, mặc dù có một số ngoại lệ. Các từ "quá", "đủ", "rất" và "cực kỳ" là các ví dụ về trạng từ chỉ mức độ.

Almost (hầu hết), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), deeply (vô cùng), entirely(hoàn toàn), fairly (khá), greatly (rất là), extremely (vô cùng), partly (phần nào), perfectly (hoàn toàn),quite (hoàn toàn , rất), rather (khá, hơn), too (quá), very (rất, lắm).

5. Trạng từ chỉ nơi chốn: Diễn tả hành động xảy ra ở đâu

Trạng từ chỉ nơi chốn (Adverbs of place) cho chúng ta biết nơi chốn điều gì xảy ra. Các trạng từ chỉ vị trí thường được đặt sau động từ chính hoặc sau mệnh đề mà chúng bổ nghĩa. Trạng từ chỉ vị trí không bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ khác. Một số ví dụ về trạng từ chỉ nơi chốn: here, everywhere, outside, away, around

Ví dụ:

  • John looked around but he couldn't see the monkey.

  • I searched everywhere I could think of.

  • I'm going back to school.

  • Come in!

  • They built a house nearby.

  • She took the child outside.

6. Trạng từ liên hệ: Dùng để liên kết hai chủ đề hay hai câu lại với nhau

Các trạng từ liên hệ (Relation) là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

Ví dụ: I remember the day when I met her on the beach. This is the room where I was born.

-Vị trí : nối 2 mệnh đề, đứng trước mệnh đề 2

7. Trạng từ nghi vấn: Thường đứng ở đầu câu hỏi

Trạng từ nghi vấn (Question) why, where, how, & when được đặt ở đầu câu hỏi. Những câu hỏi này có thể được trả lời bằng một câu hoặc một cụm từ giới từ. Sau một trạng từ nghi vấn trong câu hỏi, bạn phải đảo ngược chủ từ và động từ để động từ đứng trước.

Ví dụ:

  • Why are you so late? There was a lot of traffic.

  • Where is my passport? In the drawer.

  • How are you? I'm fine.

  • When does the train arrive? At 11:15.

8. Trạng từ chỉ số lượng: Thể hiện số lượng

Trạng từ chỉ số lượng (Quantity) diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai ... lần...)

Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.

- Vị trí: đứng cuối câu, trước trạng từ chỉ thời gian Eg: How often do you come back home? It’s twice a month (twice: trạng từ chỉ số lượng/ a month: trạng từ chỉ thời gian)

Cách sử dụng trạng từ

Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho động từ

Nếu chỉ có động từ trong câu thì trạng từ sẽ đứng sau động từ. Tuy nhiên, nếu trong câu có thêm tân ngữ, trạng từ lại đứng trước động từ.

Ví dụ:

  • He runs very quickly (Anh ta chạy rất nhanh)

  • She slowly eats her breakfast (Cô ta chậm rãi ăn bữa sáng)

 

Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho tính từ

Khi đó, trạng từ sẽ đứng trước tính từ.

Ví dụ:

  • This lesson is extremely difficult (Bài học này vô cùng khó)

Dùng để bổ nghĩa cho một trạng từ khác

Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác

Ví dụ:

  • She sing completely well (Cô ấy hát rất hay)

 

Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho cả câu

Trường hợp này, trạng từ có thể sẽ đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu để bổ nghĩa cho cả câu.

Ví dụ:

  • Luckily, she passed the exam (Thật may mắn, cô ấy đã vượt qua kì thi)

  • It rain heavily, suddenly (Trời mưa to, bất ngờ thật)

Các hình thức câu so sánh của trạng từ trong tiếng anh

So sánh ngang bằng

Cấu trúc:

  • Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

  • Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun

Ví dụ: She is as beautiful as her sister He is as stupid as his friend

So sánh hơn (Comparative)

  • Tính từ ngắn (Short Adj):S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun

  • Tính từ dài (Long Adj): S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun

Ví dụ: He is taller than his father. She speak English more fluently than her friend.

So sánh hơn nhất (Superlative)

  • Tính từ ngắn (Short adj):S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun

  • Tính từ dài (Long adj):S + V + the most + adj/adv + N/pronoun.